
PENTASAENEMAS
http://i48.photobucket.com/albums/f226/haboi2003/Pentasaall.jpg
PENTASA ENEMAS 10MG/ML :hộp 7ống http://i48.photobucket.com/albums/f226/haboi2003/pentasathut.jpg
PENTASA ENEMAS 500MG : hộp100V http://i48.photobucket.com/albums/f226/haboi2003/pentasa500.jpg
PENTASA ENEMAS 1G : hộp 28 V http://i48.photobucket.com/albums/f226/haboi2003/Pentasa1g.jpg
1. Tên thường gọi:
Mesalamine
2. Biệt dược:
PENTASA, ROWASA, ASACOL.
3. Nhóm thuốc và cơ chế:
Là đẫn chất của axit salicylic, có tác dụng chống viêm để điều trị viêm ruộtloét và bệnh Crohn. Lợi ích của nó là tác dụng tại chỗ trên chỗ viêm nhiễm. Saukhi đặt trực tràng, chỉ 15% thuốc được hấp thụ. Sau khi uống, chỉ có 28% thuốcđược hấp thu.
4. Dạng dùng:
Nang gelatin tác dụng kéo dài: 250mg
Viên bao tan trong ruột: 400mg.
Thuốc rửa trực tràng: 4g/60ml.
Viên đạm: 500mg.
5. Bảo quản:
Viên nén, viên nang, thuốc rửa. ở nhiệt độ 15 - 30°C, thuốc đạm từ 19 - 26°C.
6. Chỉ định:
Viêm ruột nhẹ, vừa và nặng, viêm trực tràng, viêm đại tràng.
7. Liều dùng và cách dùng:
Thuốc thụt bơm vào trực tràng, ngày một lần vào lúc đi ngủ, thuốc duy trì 8giờ. Thuốc đạn dùng ngày 2 lần, mỗi lần kéo dài tác dụng từ 1 - 3 giờ. Viêngiải phóng chậm thường dùng 3 lần/ ngày. Viên tác dụng kéo dài thường dùng 4lần/ngày ở giai đoạn cấp. Tác dụng xuất hiện sau 3 - 21 ngày điều trị. Thuốcđạn cần 3 - 6 tuần, viên nang 8 tuần để đạt tác dụng tối đa.
8. Tương tác thuốc:
Chưa thấy có tương tác thuốc với Mesalamine.
9. Đối với phụ nữ có thai:
Chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụngMesalamine trên thai phụ. Tuy nhiên nhữngnghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng quan trọng nào lên thainhi. Thuốc có thể dùng cho phụ nữ có thai khi thấy cần thiết.
10. Đối với phụ nữ cho con bú:
Mesalamine bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Khôg thấy có tác dụng phụ nào xảyra trên trẻ bú sữa mẹ uống mesalamin. Tuy nhiên cần thận trọng khi dùngMesalamine cho phụ nữ cho con bú.
11. Tác dụng phụ:
Mesalamine thường dung nạp thuốc. Các tác dụng phụ gồm; đau đầu, đau bụng, ỉachảy, buồn nôn và chóng mặt. Tuy nhiên, không có tác dụng phụ nào xảy ra nhiềuhơn so với placebo. Các phản ứng phụ ít gặp hơn do không dung nạp thuốc gồm: cothắt, đau bụng, ỉa ra máu, đôi khi sốt và phát ban. Một số trường hợp phảingừng thuốc. Mesalamine dạng thuốc thụt có chứa sulfit không dùng cho bệnh nhânmẫn cảm với sulfit.
Chuyên cung ứng các mặt hàng thuốc tân dược, thuốc kê đơn,thuốc tiêm cho bệnh viện, nhà thuốc, bác sỹ, phòng khám
Giao trên toàn quốc, Liên hệ đặthàng :
Chi nhánh Hà Nội : Mr : Hà ( 0974.9.5.1985)
Ngân hàng Nôngnghiệp & phát triển nông thôn Chi nhánh Hà Nội
Số Tài khoản :1500205400946